Thứ Ba, 21 tháng 10, 2014

Công văn Số: 13002/BTC-TCT V/v: Quản lý công tác in, phát hành và sử dụng các loại biên lai của Cục Thi hành án dân sự

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 13002/BTC-TCT
V/v: Quản lý công tác in, phát hành và sử dụng các loại biên lai của Cục Thi hành án dân sự
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Trả lời công văn số 369/CT-HCQTTVAC ngày 21/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về việc quản lý công tác in, phát hành và sử dụng các loại biên lai của Cục Thi hành án Dân sự, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước quy định: "chứng từ thu tiền phí, lệ phí quy định tại Thông tư này là Biên lai thu tiền phí, lệ phí do cơ quan thu phí, lệ phí lập khi thu các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật";
Căn cứ điểm l.2, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 153/2012/TT-BTC quy định nội dung bắt buộc của chứng từ thu phí, lệ phí: "e) Tên, mã số thuế của cơ quan thu phí, lệ phí";
Đối với Biên lai thu phí, lệ phí đã in nhưng chỉ không có chỉ tiêu "Mã số thuế của cơ quan thu phí, lệ phí"; để tạo điều kiện thuận lợi cho Cục Thi hành án dân sự, đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La hướng dẫn Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La tiếp tục sử dụng theo mẫu đã in.
Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan, Bộ Tài chính sẽ xem xét, nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung nội dung trong Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012
Bộ Tài chính trả lời để Cục Thuế tỉnh Sơn La được biết và thực hiện./.



Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
-Bộ Tư pháp;
-Tổng cục Thi hành án dân sự;
- Vụ PC, CS (BTC);
- Vụ PC, CS (TCT);
-Cục thuế các tỉnh, thành phố;
-Website Tổng cục Thuế;
-Lưu: VT, TCT (VT,TVQT).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Công văn Số: 4210/TCT - CS V/v Chính sách thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 4210/TCT - CS
V/v Chính sách thuế
Hà Nội, ngày 29  tháng 09 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk

Trả lời công văn số 2014/CT-TTHT ngày 25/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk vướng mắc về chính sách thuế Tài nguyên, thuế GTGT và thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện:
Tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định:
"3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;"
Tại Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên quy định:
"3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
3.1. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dừng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân.
Giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính công bố."
Căn cứ các quy định trên, quy định về giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện tại Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn đúng với quy định về giá tính thuế tài nguyên của Luật Thuế tài nguyên và Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên, đó là giá bán điện thương phẩm bình quân và do Bộ Tài chính công bố.
Về ý kiến đề xuất của Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk sửa đổi quy định về giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, Tổng cục Thuế ghi nhận để nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền khi sửa đổi chính sách về thuế tài nguyên.
2. Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản tiền vay:
Tại Điểm b Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế như sau:
"b) Sửa đổi, bổ sung khổ đầu khoản 3 Điều 15 như sau:
"3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định..."".
Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên.
3. Về việc tra cứu tài khoản ngân hàng:
Hiện tại trên ứng dụng đăng ký thuế tập trung (PIT) đã hỗ trợ nhập và tra cứu thông tin tài khoản của người nộp thuế. Vì vậy để đối chiếu số tài khoản của người nộp thuế thì cơ quan thuế có thể tra cứu thông tin trên ứng dụng PIT.
4. Về việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp mới thành lập:
Tại Điểm b, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài Chính quy định về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư.
"2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
b.3) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn mới thành lập mà chủ doanh nghiệp là chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh trước đây."
Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế nhất trí với quan điểm xử lý của Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk: trường hợp DNTN TM Trung Nga được thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008  nhưng tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp (chủ Doanh nghiệp cho vợ đứng tên) là kế thừa của hộ kinh doanh cũ (chủ hộ do chồng đứng tên) để tiếp tục hoạt đọng sản xuất kinh doanh (không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh) thì DNTN TM Trung Nga không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và Thông tư số 123/2012/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

Thứ Hai, 13 tháng 10, 2014

công văn Số: 3924/TCT-CS V/v chính sách thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3924/TCT-CS
V/v chính sách thuế
Hà Nội, ngày 10  tháng 9  năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.

Trả lời công văn số 1628/CT-TTHT ngày 18/07/2014 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình nêu vướng mắc liên quan đến chính sách thuế của sản phẩm bã điều, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chứng từ thu mua bã điều:
- Tại khoản 1, điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ
Tài chính quy định:
" 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt..."
- Tại điểm 2.1, điểm 2.4, khoản 2, điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
"2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều
này.
            …
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ (không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN
kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hoá là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua nông sản của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT (100 triệu đồng/năm) thì được phép lập Bảng kê theo mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán.
- Trường hợp doanh nghiệp mua nông sản của hộ, cá nhân kinh doanh (ngoài trường hợp nêu trên) thì phải sử dụng hóa đơn theo quy định và nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Về thuế suất thuế GTGT:
- Tại khoản 5 điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT như sau:
"5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Ngày 29/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 7062/BTC-TCT hướng dẫn chung Cục Thuế các tỉnh, thành phố về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản (bản photo công văn kèm theo):
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, bã điều là phụ phẩm của sản phẩm trồng trọt. Khi doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm bã điều sau khi thu mua cho doanh nghiệp khác ở khâu kính doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Cao Anh Tuấn

Thứ Tư, 10 tháng 9, 2014

Công văn Số: 3393/TCT-CS V/v Thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------------------
Số: 3393/TCT-CS
V/v Thuế GTGT.
 
                                 Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2014.

Kính gửi :
- Cục thuế tỉnh An Giang;
- Cục thuế tỉnh Đồng Tháp;
- Cục thuế tỉnh Long An;
- Cục thuế tỉnh Vĩnh Long.
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế và doanh nghiệp hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên (hay còn gọi là trấu nén viên, củi trấu). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5%.
Ngày 29/05/2014, Bộ Tài chính có công văn số 7062/BTC-TCT hướng dẫn Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau: Từ 1/1/2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trước đây đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trong đó ví dụ đối với một số sản phẩm như "sản phẩm cám, tấm, trấu được tạo ra từ quá trình xay xát thóc được coi là sản phụ mui trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác".
Như vậy, từ ngày 01/01/2014, đối với sản phẩm trấu, bột trấu, trấu ép thành viên do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục thuế biết và tổ chức thông báo đến từng doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn được biết và thực hiện thống nhất./.


Nơi nhận:
-          Như trên
-          Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
-          Vụ PC, CST-BTC;
-          Vụ PC-TCT;
-          Trang Website Tổng cục Thuế;
-         Lưu: VT, CS.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn


Thứ Hai, 8 tháng 9, 2014

Công văn Số: 3341/TCT-CS V/v thuế suất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------------------
Số: 3341/TCT-CS
V/v thuế suất
 
                                 Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2014.

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
         
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 387/CT-TTHT ngày 16/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ bảo quản lạnh cá biển. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định áp dụng thuế suất 5%.
Tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập.
Căn cứ quy định trên và theo nội dung trình bày tại công văn trên, trường hợp Công ty TNHH Chế biến Nông hải sản Hải Thành có dịch vụ bảo quản lạnh đối với thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường áp dụng thuế suất thuế GTGT 5 % theo khoản 4 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên. Trường hợp Công ty TNHH Chế biến Nông hải sản Hải Thành đã kê khai, nộp thuế đối với dịch vụ bảo quản lạnh thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường với thuế suất thuế GTGT 10% thì thực hiện điều chỉnh lại theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Tiền Giang biết./.

Nơi nhận:
-          Như trên
-          Vụ Pháp chế (BTC);
-          Vụ Pháp chế, KK (TCT);
-         Lưu: VT, CS(03b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

Thứ Ba, 26 tháng 8, 2014

Công văn Số: 3270/TCT-KK V/v xử lý hóa đơn GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 3270/TCT-KK
V/v xử lý hóa đơn GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài
Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 1785/CT-KK&KTT ngày 06/5/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc thực hiện kiến nghị của KTNN năm 2012. Sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Tiết c, Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“c.1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
c.2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan.
c.3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
c.4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn đối với tiền công gia công của hàng hóa gia công".
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ:
"1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.
4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công ”
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 3, Khoản 1(k) Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán háng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Khoản 2 Điều 3: "Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ...
Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại”.
+ Khoản 1(k) Điều 4: “...Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp của Công ty cổ phần thép Dana - Ý tháng 01, 02, 03, 04/2012 sử dụng hóa đơn GTGT thay cho hóa đơn xuất khẩu đến tháng 11/2013 mới điều chỉnh hóa đơn xuất khẩu thay thế hóa đơn GTGT, khai bổ sung tờ khai thuế nhưng doanh nghiệp đã thực hiện hạch toán kế toán doanh thu, chi phí của hàng xuất khẩu trên sổ kế toán, có hợp đồng bán hàng xuất khẩu, tờ khai hải quan, INVOICE, chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo quy định thì Công ty được kê khai, hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng của các lô hàng xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết và thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ: PC, CST, (BTC);
- Tổng cục Hải quan;
- Vụ: PC
2b, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK
2b.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Trần Văn Phu

Chủ Nhật, 17 tháng 8, 2014

Công văn Số: 3067/TCT-CS V/v: Sử dụng hóa đơn

  BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
     -----------------
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                    ---------------------------------------
Số: 3067/TCT-CS
V/v: Sử dụng hóa đơn
                          Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2014.



Kính gửi:
-         Cục Thuế thành phố Đà Nẵng;
-         Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.

 Tổng cục Thuế nhận được công văn số 486/CT-KTT ngày 09/5/2014 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang và công văn số 981/CT-THNVDT ngày 17/3/2014 của Cục Thuế TP Đà Nẵng vướng mắc trong việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế trả lời như sau:
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp từ tháng 03 đến tháng 12/2013, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa nắm bắt kịp thời thay đổi quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính nên vẫn xuất hóa đơn GTGT thay vì phải xuất hóa đơn xuất khẩu thì Cục Thuế kiểm tra cụ thể nếu thực tế hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đã thực xuất khẩu, hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng được đầy đủ các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào đối với hàng xuất khẩu theo quy định; riêng hóa đơn doanh nghiệp vẫn xuất hóa đơn GTGT thay vì phải xuất hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn vẫn còn lưu tại quyển. Đồng thời, tại kỳ hoàn thuế doanh nghiệp đã thực hiện hạch toán kế toán doanh thu, chi phí của hàng xuất khẩu trên sổ kế toán, có hợp đồng bán hàng xuất khẩu, tờ khai hải quan, INVOICE, chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo quy định thì Cục Thuế chấp thuận cho doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng của các lô hàng xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.


Nơi nhận:
-Như trên;
-Vụ PC (BTC);
-Vụ PC (TCT);
-Lưu: VT, CS (3).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

                          Đã ký

Cao Anh Tuấn